Đại từ là những từ dùng để xưng hô trong giao tiếp. Đại từ nhân xưng thường dùng để chỉ và đại diện cho người hoặc vật được nói đến, tránh câu nói lặp đi lặp lại nhàm chán.  Ngôi thứ nhất thuộc về người  nói,  ngôi thứ hai thuộc về người  nghe, ngôi thứ ba thuộc về người  hoặc con vật, đồ vật, đối tượng mà người nói và người nghe đề cập tới.

Đại từ bao gồm nhiều hình thức:

 

– Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ (Subject Pronouns)

Thường đứng đầu câu. Động từ chính đi theo sau phải phù hợp với chủ ngữ.

 

Đại từ Ngôi thứ Nghĩa Phát âm
I ngôi thứ nhất số ít Tôi, Tao, Tớ… /ai/
We ngôi thứ nhất số nhiều Chúng tôi… /wi:/
You ngôi thứ hai số ít/nhiều Bạn, Các bạn… /ju:/
He ngôi thứ ba số ít Anh ấy, Cậu ấy, Ông ấy… /hi:/
She ngôi thứ ba số ít Chị ấy, Cô ấy, Bà ấy… /ʃi:/
It ngôi thứ ba số ít /it/
They ngôi thứ ba số nhiều Chúng nó, họ… /ðeɪ/

               John is tall and he is intelligent.

               I like your dress.

               You are late.

               He is my friend.

 

Khi nào thì dùng It

 

  • Chỉ đồ vật, con vật, đối tượng nào đó

                  The dog is big. It is also hairy. (It = the dog)

                  My bed is small but it is comfortable. (It = my bed)

 

  • Chỉ 1 đứa bé khi ta không rõ giới tính

                   Their baby is very small. It only weighs 2 kilos. (It = the baby.)

 

  • Chỉ thời gian, thời tiết, nhiệt độ

                   It is five o’clock (= the time is five o’clock)

                   It is cold today. (= the weather is cold today.)

                   It is 30º outside right now. (= the temperature is 30º outside right now)

 

  • It dùng như một chủ từ giả (formal subject) trong cấu trúc mà chủ từ thật (real subject) là một ngữ nguyên mẫu (infinitive phrase). Ví dụ:

                    It isn’t easy to meet him at this time of the day.

 

  • It dùng như một chủ từ giả (formal subject) để tạo một thể nhấn mạnh. Ví dụ:

                     It was my mother, not my father, who said that.

 

  •  It dùng thay cho một ý hay một câu đã nói trước đó. Ví dụ:

                     You have helped me much. I shall never forget it.

 

      Tuy nhiên cách dùng này không dùng với các động từ know, remember, try, tell, forget, nhất là trong các cách trả lời ngắn. Ví dụ:

                     We are having a holiday tomorrow.

                          -> Yes, I know. (Không nói Yes, I know it)

 

– Đại từ nhân xưng làm tân ngữ (Object Pronouns)

Thường dùng làm tân ngữ đứng sau động từ, giới từ trong câu.

 

Đại từ làm chủ ngữ Đại từ làm tân ngữ Phát âm
I me /mi/
We us /əs/ /ʌs/
You you /ju:/
He him /hɪm/
She her /hər/
It it /it/
They them /ðəm/

              Listen to me carefully.

              I don’t like him.

              Can you help me please?

 

– Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)

Thường dùng khi chủ ngữ và tân ngữ là một, dùng để nhấn mạnh, hoặc thay đổi nhẹ nghĩa trong câu

 

Đại từ làm chủ ngữ Đại từ phản thân Phát âm
I myself /maɪˈself /
We ourselves /ɑːrˈselvz/ /ˌaʊərˈselvz/
You yourself/yourselves /jʊrˈself/ /jʊrˈselvz/
He himself /hɪmˈself/
She herself /hɜːrˈself /
It itself /ɪtˈself/
They themself /ðəmˈselvz/

              I am teaching myself to play the piano.

              Be careful with that knife. You might cut yourself.

              We’ve brought ourselves something to eat.

              They had to cook for themselves.

              I saw myself as a famous actor. = I imagined that I was a famous actor.

              She applied herself to the job of mending the lights. = She worked very hard to mend the lights.

              He busied himself in the kitchen.  = He worked busily in the kitchen.

 

Không dùng reflexive pronouns cho những hành động mà ta thường tự làm cho bản thân: wash, shave, dress… Chỉ dùng khi có ý nhấn mạnh

              He washed [himself] in cold water.

              Michael dressed [himself] and got ready for the party.

              He dressed himself in spite of his injuries.
              She’s old enough to wash herself.

 

Chú ý: ta dùng đại từ nhân xưng sau giới từ chỉ nơi chốn

              He had a suitcase beside him.

vả sau with với nghĩa “accompanied by”

              She had a few friends with her.

 

– Tính từ sở hữu (Possesive adjectives)

Tính từ sở hữu dùng để chỉ sự sở hữu hoặc mối quan hệ đối với 1 đối tượng nào đó. Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ.

 

Đại từ làm chủ ngữ Tính từ sở hữu Phát âm
I my /maɪ /
We our /ɑːr/ /ˈaʊər/
You your /jʊr/ /jər/
He his /hɪz/
She her /hər/
It its /ɪts/
They their /ðer/

              My car is very old.

              Her boyfriend is very friendly.

              Our dog is black.

              Their homework is on the table.

 

– Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

 Thường dùng thay thế cho 1 cụm tính từ sở hữu + danh từ để tránh lặp lại thông tin rõ ràng trong câu.

 

Đại từ làm chủ ngữ Đại từ sở hữu Phát âm
I mine /maɪn/
We ours /ɑːrz/ /ˈaʊərz/
You yours /jɔːrz/ /jʊrz/
He his /hɪz/
She hers /hɜːrz/
It its /ɪts/
They theirs /ðerz/

              This book is mine, not yours. (= This book is my book, not your book.)

              I didn’t have my umbrella so Marta lent me hers. (= I didn’t have my umbrella so Marta lent me her umbrella.)

              Her car is faster than mine. (= Her car is faster than my car).

 

Chú ý: Of yours = a friend/some friends + of + possessive pronouns

              I saw one of your friends last night. = I saw a friend of yours last night.

 

Dùng Yours faithfully – Yours sincerely ở cuối thư:

  • Yours faithfully (If it someone that you don’t know)
  • Yours sincerely (If it is someone that you know)

 

Một số lưu ý:

  1. I luôn luôn được viết hoa.
  2. Ngôi 2 thou/thee là từ cổ chỉ sử dụng trong thi ca.
  3. Sau giới từ (preposition) người ta dùng đại từ nhân xưng túc từ dù đó là vị trí của một chủ từ. Ví dụ:

              We are students – All of us are students.

 

  1. Trong văn viết (formal English) ta dùng đại từ nhân xưng làm chủ ngữ sau BE. Ví dụ:

              It was I who did it.

 

  1. Trong văn nói (informal English) ta dùng dùng đại từ nhân xưng chủ từ. Ví dụ:

              That’s her.

 

            Tuy nhiên trong những câu mà đại từ nhân xưng cho thấy một cảm giác chủ từ rõ nét thì hình thức chủ từ luôn được sử dụng. Ví dụ:

              It was he who told me about it.

 

 Đại từ nhân xưng ONE

 

One là một số đếm (cardinal number) nhưng cũng có thể dùng như một đại từ. Khi dùng như một đại từ one sử dụng như sau:

 

  • Dùng thay cho ý nghĩa “người ta”, “một người”

                     One can’t be too careful in matters like this.

 

  • Dùng với ý nghĩa một con số để đối lập với other.

                     There are two choices open to you. You must take either the one or the other.

 

  •  Nó có thể dùng làm chủ từ (subject) lẫn túc từ (object). Động từ theo sau one ở ngôi thứ ba số ít.

                     The film gives one a good idea of the hardships.

                     You are the first one who has read this letter.

 

  • Trong một số trường hợp one được dùng để thay cho một danh từ đã có trước đó, hỗ trợ cho một tính từ vì không thể dùng tính từ này một mình. Khi ấy one được gọi là từ hỗ trợ (prop-word) và có hình thức số nhiều là ones, có thể dùng với mạo từ xác định the.

                        There’s an old man and a young one here.

                        I prefer red roses to white ones.

                        Which girl is Mary Robinson? – The one in the red dress.