Khi nói chuyện, giao tiếp, nhiều khi chúng ta cố gắng sắp xếp các từ ngữ để mong muốn người đối diện có thể hiểu ý của mình. Khi làm việc đó thực chất chúng ta đang cố gắng áp dụng ngữ pháp (Grammar) một cách vô thức. Việc giao tiếp chú trọng vào từ ngữ nhiều hơn, trong khi đọc hay viết đòi hỏi chúng ta phải nắm bắt rõ ràng ngữ pháp. Dù trong hoàn cảnh nào thì ta cũng thấy được sự quan trọng của ngữ pháp, như là “chất kết nối” để liên kết từ ngữ lại với nhau, tạo ra những câu có ý nghĩa.

Ngữ pháp tiếng Anh cũng khó mà cũng dễ, suy cho cùng cũng chỉ là những công thức, quy tắc. Nắm vững ngữ pháp sẽ giúp chúng ta tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Anh.

Bài đầu tiên này chúng ta sẽ tìm hiểu về thì hiện tại đơn.

[successbox]

Vậy “thì” (Tense) là gì? Thì (thời, thời gian) là 1 thuật ngữ chỉ về trạng thái của động từ trong câu, cho biết thời điểm diễn ra của hành động, nói cách khác là thể hiện sự liên quan của hành động với thời gian: hành động diễn ra tại 1 thời điểm trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai, hành động đã, đang hay sẽ diễn ra liên tục trong 1 khoảng thời gian nào đó, hay hành động đã hoàn thành trong quá khứ, vừa mới hoàn thành, hay sẽ hoàn thành trong tương lai.

[/successbox]

Cách dùng

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) thường dùng để:

 

– Diễn tả 1 sự thật hiển nhiên

 

  • The adult human body contains 206 bones.
  • Light travels at almost 300,000 kilometres per second.
  • We come from Switzerland.

 

– Diễn tả thói quen, những hành động có tính chất thường xuyên, lặp đi lặp lại

 

  • The train to Berlin leaves every hour.
  • John sleeps eight hours every night during the week.
  • I play football every weekend.

 

– Diễn tả 1 điều chính xác trong thời điểm hiện tại

 

  • I’m nineteen years old.
  • He lives in London.
  • I’m a student.

 

– Diễn tả 1 sự việc được lên kế hoạch và diễn ra trong tương lai gần

 

  • The school term starts next week.
  • The train leaves at 1945 this evening.
  • We fly to Paris next week.

 

Công thức

Ở câu khẳng định , đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 số ít thêm s/es sau động từ, các đại từ còn lại dùng hình thái động từ gốc (base form of the infinitive = The infinitive without TO before the verb):

 

Subject + verb(s/es) + …

 

  • I learn English at home.
  • He learns English at home.

 

Câu phủ định, dùng don’t hoặc doesn’t để phủ định cho các động từ, các động từ trở về hình thái gốc:

 

Subject + don’t/doesn’t + verb + …

 

  • Affirmative: You speak French.
    Negative: You don’t speak French.
  • Affirmative: He speaks German.
    Negative: He doesn’t speak German.

 

[ideabox]

Viết tắt:

don’t = do not
doesn’t = does not

[/ideabox]

 

Câu nghi vấn, đưa trợ động từ Do/Does ra đầu câu, động từ trong câu trở về hình thái gốc:

 

Do/Does + subject + verb + …?

 

  • Affirmative: You speak English.
    Question: Do you speak English?
  • Affirmative: He speaks French.
    Question: Does he speak French?

 

Quy tắc thêm es cho 1 số trường hợp đặc biệt

– Với động từ kết thúc bằng o, ch, sh, ss, x, hay z, ta thêm es

 

  • o – goes
  • catch – catches
  • wash – washes
  • kiss – kisses
  • fix – fixes
  • buzz – buzzes

 

[ideabox]

Tips: Ông Xã Sang Sông CHờ Sinh Hoạt Zồi = O X SS CH SH Z

[/ideabox]

 

– Với động từ kết thúc bằng phụ âm + y, ta bỏ y và thêm ies

 

  • marry – marries
  • study – studies
  • carry – carries
  • worry – worries

 

– Với động từ kết thúc bằng nguyên âm + y, ta chỉ thêm s

 

  • play – plays
  • enjoy – enjoys
  • say – says

 

Với động từ To be và Modal verbs

 

To be chia theo đại từ nhân xưng

 

Đại từ Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
I am am not Am I
You/We/They are are not (aren’t) Are you/we/they
He/She/It is is not (isn’t) Is he/she/it

 

  • Affirmative: He is a musician.
    Negative: He isn’t a musician.
    Question: Is he a musician?

 

Model verbs (can, must, might, should…) dùng bình thường không thêm s/es

 

  • Affirmative: He can play guitar.
    Negative: He can’t play guitar.
    Question: Can he play guitar?