Tập tin và thư mục là các đối tượng cơ bản trong bất kỳ hệ điều hành nào. Trên Linux ta có thể dùng rất nhiều lệnh để tương tác với tập tin và thư mục.

 

Hiển thị đường dẫn thư mục hiện tại 

 

 

Hiển thị đường dẫn thư mục logical và physical trong trường hợp có dùng symbolic link

 

 

Đổi thư mục

 

 

Đổi về thư mục trước vừa mới làm việc

 

 

Tạo thư mục

 

 

Tạo nhiều thư mục con lồng nhau

 

 

Liệt kê các thư mục trong thư mục hiện tại

 

 

Liệt kê các thư mục trong 1 thư mục xác định

 

 

Xóa thư mục rỗng

 

 

Xóa thư mục với tất cả các tập tin và thư mục con bên trong

 

 

Liệt kê tập tin

 

>> Xem bài này nhé ^^

 

Tạo tập tin

 

Ngoài cách tạo bằng lệnh vi thì ta có thể dùng lệnh touch

 

 

Thông tin của tập tin/thư mục

 

Khi liệt kê 1 tập tin hoặc thư mục ra bằng lệnh ls, ta có thể thấy thông tin tương tự như sau:

 

 

Phần thông tin của thư mục cơ bản sẽ bao gồm:

Thông tinÝ nghĩaVí dụ ở trên
Cột 1- : file bình thường
d : thư mục
l : symbolic link
s : socket
c : character device file
b: block device file
- => file
Cột 2,3,4Quyền của user owner theo thứ tự rwx
r = có quyền read
w = có quyền write
x = có quyền execute
- = không có quyền
rw- => user owner có quyền read, write
Cột 5,6,7Quyền của group owner theo thứ tự rwx
r = có quyền read
w = có quyền write
x = có quyền execute
- = không có quyền
rw- => user thuộc group oinstall có quyền read, write
Cột 8,9,10Quyền của các user khác không phải owner hay nằm trong group owner theo thứ tự rwx
r = có quyền read
w = có quyền write
x = có quyền execute
- = không có quyền
rw- => user khác có quyền read, write
Cột 11link count, là số hard link đến thư mục/tập tin. Tập tin thường là 1, thư mục là số thư mục con bên trong (kể cả . và ..)1
Cột 12User owneroracle
Cột 13Group owneroinstall
Cột 14File size2473
Cột 15Thời gian chỉnh sửa tập tin gần nhấtJul 14 16:11
Cột 16Tên tập tinREADME.txt

 

Thay đổi quyền của tập tin

 

Đổi bằng giá trị số

 

 

Trong đó 750 gồm 3 chữ số, quy định quyền cho user owner – cho group – cho user khác.

Mỗi chữ số sẽ bằng tổng giá trị của các quyền sẽ cấp:

Giá trịÝ nghĩa
0Không cấp quyền
1execute
2write
4read
3= 1 + 2 => execute & write
5= 1 + 4 => execute & read
6= 2 + 4 => write & read
7= 1 + 2 + 4 = execute & write & read

 

Đổi bằng ký tự 

 

 

Trong đó, nếu set thêm hoặc bớt quyền giống nhau, ta có thể dùng phép +/-, nếu set riêng cho từng group ta dùng = 

Giá trịÝ nghĩa
uUser owner
gGroup owner
oOther user
aAll (user, group, other)
+Thêm quyền
-Bỏ quyền
=Gán quyền cho từng đối tượng
rread
wwrite
xexecute

 

Để set quyền tương tự cho các thư mục tập tin bên trong thư mục, dùng tham số recursive

 

 

Để set quyền cho 1 file tương tự file khác

 

 

Umask

 

Umask dùng để thiết lập permission mặc định khi tạo file/thư mục.

 

 

Hiển thị dưới dạng text

 

 

Giá trị set quyền cho file mới sẽ bằng 666 – umask = 666 – 022 = 644

Giá trị set quyền cho thư mục mới sẽ bằng 777 – umask = 777 – 022755