RMAN mặc định được cấu hình sẵn 1 số tham số như sau (có đuôi # default phía sau)

 

 

Retention policy

 

Cấu hình đầu tiên ta thấy là retention policy, là cấu hình việc lưu giữ các bản backup.

 

Retention policy có thể cấu hình theo 2 tiêu chí:

  • Recovery window: xác định số ngày mà ta có thể restore đến bất cứ thời điểm nào trong thời gian đó. VD khi cấu hình 7 ngày, RMAN sẽ tự tính toán lưu giữ lại các bản backup full/incremental, archived log sao cho có khả năng restore lại bất kỳ thời điểm nào trong vòng 7 ngày trở lại đây.
  • Redundancy: xác định số bản backup full/level 0 của datafile và control file cần lưu giữ. Mặc định là 1, tức là luôn lưu giữ ít nhất 1 bản backup full/level 0.

Các bản backup không còn cần thiết nữa sẽ gọi là obsolete backup.

 

Ta có thể cấu hình tham số này như sau: 

 

 

Tuy nhiên, các cấu hình trên áp dụng nếu ta lưu backup trên disk. Trường hợp lưu backup trong FRA, RMAN có thể tự xóa những bản backup obsolete nếu hết disk. Còn không ta phải xóa bằng tay. Tất nhiên là dùng lệnh xóa những bản obsolete thôi nhé.

 

 

Trong trường hợp backup ra tape, việc quản lý backup là do ta chủ động, lúc đó ta có thể disable retention policy, để RMAN không cần đánh giá các bản backup là obsolete hay không. :

 

 

Backup optimization

 

Mặc định là OFF. Nếu set về ON, khi backup RMAN sẽ kiểm tra xem datafile/archived log/backupset đã có bản backup tương tự chưa, nếu có thì bỏ qua không cần backup.

 

 

Device type

 

Vị trí backup mặc định nếu không chỉ định vị trí khi backup. Nếu là disk và không đặt vị trí, RMAN sẽ backup mặc định vào vùng FRA.

Thường ta sẽ chỉ rõ vị trí trong script backup.

 

 

Controlfile autobackup

 

Cấu hình backup controlfile tự động bất kỳ khi nào thực hiện backup hay có thay đổi cấu trúc diễn ra trong database, chẳng hạn như tạo thêm tablespace, add thêm datafile.

 

  

Controlfile autobackup format

 

Chỉ định format tên file autobackup của controlfile.

 

 

Để reset:

 

 

Device type disk parallelism 1 backup type to backupset

 

Cấu hình số parallel và backup type mặc định là backupset khi backup ra disk.

 

Datafile backup copies for device type disk

 

Xác định số bản backup datafile được thực hiện (ví dụ 3 => mirror ra 3 bản backup ở các vị trí khác nhau)

 

 

Archivelog backup copies for device type disk

 

Xác định số bản backup archivelog được thực hiện, tương tự như trên.

 

Maxsetsize

 

Đặt kich thước tối đa cho backupset. Mặc định là “UNLIMITED“.

 

 

Encryption

 

Xác định có mã hóa bản backup hay không. 

 

 

Encryption algorithm

 

Xác định thuật toán mã hóa: AES128, AES192, AES256

 

 

Compression algorithm

 

Xác định phương thức nén khi backup, có thể là LOW, MEDIUM, HIGH…

 

 

Archivelog deletion policy

 

Tham số này liên quan đến việc xóa tự động archivelog. Có thể cấu hình xóa archivelog khi đã backup, xóa khi đã apply trên standby db…

 

 

Snapshot controlfile name

 

Snapshot controlfile được tạo ra khi đồng bộ với recovery catalog hoặc khi thực hiện backup controlfile để đảm bảo tính ổn định (read-consistent).

Mặc định snapshot controlfile được lưu trong ORACLE_HOME/dbs.

 

 

Để reset bất kỳ cấu hình nào về mặc định, ta dùng từ khóa “CLEAR” sau cấu hình, ví dụ: