– ASM xuất hiện từ phiên bản 10g, cài đặt đơn giản, dùng luôn công cụ dbca để quản trị. Từ phiên bản 11g, muốn sử dụng ASM ta phải cài đặt Grid Infrastructure.

 

ASM instance không có data dictionary, do đó mọi kết nối đều thông qua user SYS, dùng xác thực hệ điều hành. Trong trường hợp tạo user, user sẽ được lưu vào password file, khi connect as sysdba hay as sysasm -> chuyển qua user sys. Do đó việc tạo user riêng trên ASM cũng không có ý nghĩa gì nhiều lắm.

 

 

Role SYSASM: từ phiên bản 11g, Oracle đưa ra role mới SYSASM dành cho việc quản trị ASM, nhằm tách biệt với role SYSDBA quản trị database. Vẫn có thể dùng connect / as sysdba để quản trị ASM, tuy nhiên có thể gặp warning trong alert log

 

 

Role SYSOPER: có quyền hạn quản trị thấp hơn SYSASM, chỉ thực hiện được các thao tác sau đây:

  • Startup/Shutdown ASM instance
  • Mount/dismount diskgroup
  • Alter diskgroup ONLINE/OFFLINE
  • Rebalance diskgroup
  • Kiểm tra diskgroup
  • Truy cập các view V$ASM_

User ASMSNMP: thường dùng với mục đich monitor ASM instance, với quyền SYSDBA.

1 số trường hợp khi tạo ASM instance, chưa có password file -> chưa có user ASMSNMP, phải tạo password file, tạo user ASMSNMP và gán quyền SYSDBA.

 

– ASM instance khi hoạt động chỉ cần bộ nhớ nhỏ, thường ta không cần quan tâm do hệ thống tự cấu hình AMM.

 

– Để quản trị ASM trên 11g, có nhiều tool với các khả năng khác nhau: oracleasm, sqlplus, asmca, asmcmd, srvctl, grid control…

 

Filename format: Oracle khuyên nên để tên file trong ASM do Oracle tự đặt (dùng OMF – Oracle-managed Files)tuy nhiên nhiều lúc nhìn số loằng ngoằng cũng không thích lắm. 1 số format tên như sau trong ASM:

 

Dạng filename đầy đủ+group/dbname/file type/tag.file.incarnation

VD: +DATA/dw/datafile/users.259.627432977

 

Dạng số: dùng tham chiếu đến file ASM bằng tên diskgroup và chuỗi số đằng sau

VD: +DATA.259.627432977

 

Dạng alias

VD:

 

Dạng incomplete: dạng tên đơn giản, để ASM tự quản lý

VD:

 

Dạng incomplete với template: dạng tên đơn giản, có chỉ định file template, để ASM tự quản lý

VD:

 

Filetype support: hỗ trợ tất cả các database file

  • Control files
  • Data files
  • Online logs
  • Archive logs
  • Temp files
  • RMAN files
  • Initialization parameter
  • Broker config
  • Flashback logs
  • Change tracking bitmap
  • Auto backup
  • Data Pump dumpset
  • Cross-platform datafiles